I. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH
1. Công tác chỉ đạo điều hành
Tiếp tục triển khai thực Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 48-NQ/TU, ngày 20/02/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị; Kế hoạch số 04-KH/BCĐ, ngày 30/6/2025 của Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Khánh Hòa về triển khai Nghị quyết số 48-NQ/TU, ngày 20/02/2025 thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị; Nghị quyết số 05-NQ/ĐU ngày 15/9/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ xã Nam Khánh Vĩnh về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
Trong 6 tháng đầu năm 2026, Ban Chỉ đạo 57, Đảng ủy, UBND xã đã ban hành nhiều Văn bản[1] chỉ đạo, triển khai nhiệm vụ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn xã theo định hướng của Trung ương và hướng dẫn của Tỉnh.
2. Công tác thông tin, tuyên truyền
Công tác tuyên truyền được duy trì thường xuyên qua Trang thông tin điện tử, các nền tảng mạng xã hội và hệ thống truyền thanh cơ sở; nội dung tập trung là hướng dẫn kỹ năng số cơ bản, sử dụng dịch vụ công trực tuyến, thanh toán không dùng tiền mặt và các nền tảng số thiết yếu, góp phần từng bước nâng cao nhận thức, kỹ năng số và tạo sự đồng thuận trong quá trình triển khai chuyển đổi số.
II. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
1. Về hạ tầng, số hóa, dữ liệu, nền tảng số
1.1. Về hạ tầng số
- Việc triển khai hoàn thiện hạ tầng số phục vụ hoạt động của các cơ quan, đơn vị trong hệ thống chính trị ở địa phương được chú trọng triển khải thực hiện; hệ thống đường truyền số liệu chuyên dùng, mạng nội bộ của đảng ủy, UBND xã được thiết lập, nâng cấp cơ bản đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật, đáp ứng cho hoạt động thường xuyên của cán bộ, công chức.
- Hệ thống mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ hoạt hội nghị truyền hình trực tuyến và đường truyền văn bản mật được thiết lập đảm bảo kết nối từ Trung ương đến địa phương, phục vụ hoạt động của đảng ủy, UBND xã.
- Hạ tầng viễn thống, băng thông rộng cáp quang tốc độ cao đảm bảo 100% đến các khu vực trung tâm của xã, thôn trên địa bàn; mạng băng thông rộng di động 5G (Viettel) được triển khai phủ sóng đạt trên 60% dân số[2].
1.2. Về số hóa hồ sơ, dữ liệu, nền tảng số
- Về số hóa hồ sơ tại Bộ phận Một cửa xã: Số hồ sơ đã số hoá kết quả giải quyết: 736/748 hồ sơ, đạt tỉ lệ 98,4%; Tỷ lệ cấp kết quả giải quyết TTHC điện tử đạt 99,7% (746/748).
- Về xây dựng cơ sở dữ liệu, nền tảng số
+ 100% cán bộ, công chức trên địa bàn xã đã được cấp và sử dụng tài khoản định danh điện tử phục vụ thực hiện nhiệm vụ chuyên môn trên môi trường số; 100% cán bộ, đảng viên đã cài đặt sổ tay đảng viên.
+ Tiếp tục triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai theo tiến độ của Tỉnh.
+ Tiếp tục triển khai cấp căn cước và kích hoạt định danh điện tử mức độ 2 cho người dân (ưu tiên triển khai cho đối tượng trẻ từ 06 đến 14 tuổi).
+ Triển khai việc tích hợp Sổ Sức khỏe điện tử trên ứng dụng VNeID.
- Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành E-Office của cơ quan Đảng, chính quyền hoạt động ổn định, cung cấp 100% tài khoản cho cán bộ, công chức, viên chức (bao gồm cả các đơn vị trường học) để thường xuyên tác nghiệp trên hệ thống.
2. Về thủ tục hành chính và dịch vụ công trực tuyến
2.1. Về kết quả giải quyết hồ sơ TTHC
- Công tác tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả TTHC tại bộ phận Một cửa đảm bảo đúng quy định, nhanh chóng, có thái độ hoà nhã, tận tình hướng dẫn công dân. 100% hồ sơ TTHC được công bố thực hiện tại một cửa cấp xã được tiếp nhận và xử lý trên hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh và và trên Hệ thống tập trung của Bộ, ngành.
* Kết quả giải quyết hồ sơ trên HTTT giải quyết TTHC của tỉnh (Một cửa tỉnh):
- Tổng số hồ sơ tiếp nhận: 774 hồ sơ, trong đó:
+ Trực tuyến: 758 hồ sơ (trong đó toàn trình: 365 hồ sơ, một phần: 393 hồ sơ)
+ Trực tiếp: 11 hồ sơ; (từ kỳ trước chuyển qua 64 hồ sơ).
- Kết quả giải quyết hồ sơ:
+ Đã giải quyết 748 hồ sơ, trong đó: Trước hạn: 745 hồ sơ, đạt tỉ lệ: 99,6%; Trễ hạn: 03 hồ sơ, tỉ lệ: 0.4% (trong đó 02 hồ sơ Hộ tịch, 01 hồ sơ Đất đai).
+ Đang giải quyết: 26 hồ sơ (giải quyết trong hạn).
- Các lĩnh vực có phát sinh hồ sơ gồm: Lĩnh vực Đất đai: 120 hồ sơ; Lĩnh vực Hộ tịch - Đăng ký thường trú - Bảo trợ xã hội - Người có công: 15 hồ sơ; Lĩnh vực Bảo trợ xã hội: 20 hồ sơ; Lĩnh vực Hộ tịch: 200 hồ sơ; Lĩnh vực Chứng thực: 418 hồ sơ; Lĩnh vực Đăng ký, quản lý cư trú: 01 hồ sơ.
* Kết quả giải quyết hồ sơ trên Hệ thống tập trung của Bộ, ngành: (từ 01/01/2026 đến ngày 10/6/2026)
- Tổng số hồ sơ tiếp nhận: 287 hồ sơ, trong đó:
+ Trực tuyến: 266 hồ sơ;
+ Trực tiếp: 21 hồ sơ.
- Kết quả giải quyết hồ sơ:
+ Đã giải quyết: 273 hồ sơ, trong đó: Giải quyết trước hạn/đúng hạn: 269 hồ sơ, đạt tỉ lệ 98,5%; giải quyết trễ hạn: 04 hồ sơ chiếm tỉ lệ: 1,5% (trong đó 02 hồ sơ Hộ tịch, 02 hồ sơ Chứng thực).
+ Đang giải quyết: 14 hồ sơ (trong hạn).
- Các Bộ, ngành, lĩnh vực có phát sinh hồ sơ gồm:
+ Bộ Y tế: Tổng số hồ sơ tiếp nhận: 20 hồ sơ (trực tuyến: 20 hồ sơ). Trong đó: lĩnh vực phát sinh hồ sơ gồm: Bảo trợ xã hội: 19 hồ sơ, An toàn thực phẩm: 01 hồ sơ; số hồ sơ đã giải quyết đúng hạn: 19 hồ sơ; số hồ sơ đang giải quyết đúng hạn: 01 hồ sơ.
+ Bộ Tư pháp: Tổng số hồ sơ tiếp nhận: 241 hồ sơ (trực tuyến: 236 hồ sơ, trực tiếp: 5 hồ sơ); số hồ sơ đã giải quyết đúng hạn: 224 hồ sơ, số hồ sơ đã giải quyết trễ hạn: 04 hồ sơ; số hồ sơ đang giải quyết đúng hạn: 13 hồ sơ.
+ Bộ Công thương: Tổng số hồ sơ tiếp nhận: 01 hồ sơ (trực tuyến). Trong đó, lĩnh vực phát sinh hồ sơ: Cấp giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá: 01 hồ sơ; số hồ sơ đã giải quyết đúng hạn: 01 hồ sơ.
+ Bộ Tài chính (Hệ thống thông tin Đăng ký hộ kinh doanh): tổng số hồ sơ tiếp nhận: 25 hồ sơ (trực tuyến: 9 hồ sơ, trực tiếp: 16 hồ sơ); số hồ sơ đã giải quyết đúng hạn: 25 hồ sơ.
2.2. Kết quả dịch vụ công trực tuyến, thanh toán trực tuyến và qua dịch vụ bưu chính công ích
Số hồ sơ có thanh toán trực tuyến trên tổng số hồ sơ có thanh toán phí: 607/645 hồ sơ, đạt tỷ lệ 94,1%; tỷ lệ hồ sơ trực tuyến trên tổng số hồ sơ công bố trực tuyến có phát sinh hồ sơ đạt 97,9%.
2.3. Kết quả tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị của cá nhân, tổ chức
- Địa phương đã triển khai nhiệm vụ trọng tâm thực hiện 100% TTHC tiếp nhận và trả kết quả không phụ thuộc địa giới hành chính theo quy định, hướng dẫn của bộ, ngành. Tuy nhiên, trong kỳ địa phương chưa phát sinh TTHC không phụ thuộc địa giới hành chính.
- Trong 6 tháng đầu năm 2026, địa phương chưa nhận được PAKN của cá nhân, tổ chức đối với hoạt động giải quyết TTHC.
3. Về chuyển đổi số ngành, lĩnh vực
3.1. Về xây dựng chính quyền số
- Tiếp tục triển khai chuyển đổi số toàn diện trong cơ quan nhà nước, bảo đảm mọi hoạt động tham mưu, xử lý công việc, quản lý, quản trị nội bộ, lãnh đạo, chỉ đạo và điều hành dựa trên dữ liệu theo thời gian thực; quản trị dựa trên kết quả. Kế thừa kết quả đã có, bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ, liên thông, chia sẻ dữ liệu, không trùng lặp trong toàn hệ thống chính trị từ Trung ương đến địa phương, phù hợp với chính quyền địa phương hai cấp.
- Sử dụng hiệu quả các nền tảng số phục vụ phát triển Chính phủ số do Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương, của tỉnh. Thực hiện kết nối toàn bộ các nền tảng số do Trung ương, tỉnh triển khai, các hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính với cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng.
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính; sử dụng hiệu quả Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
- Cung cấp, cập nhật dữ liệu đầu vào cho Hệ thống điều hành thông minh (IOC) của tỉnh theo yêu cầu của các sở, ngành.
- Các cơ quan, đơn vị được giao phụ trách đã hoàn thành việc thực hiện các dự án công nghệ thông tin, chuyển đổi số từ nguồn kinh phí do Tỉnh cấp bổ sung với tổng kinh phí 1.169 tr.đồng[3]. Kết quả giải ngân 100% vốn giao; đồng thời UBND xã đã chủ động bố 03% trong tổng chi ngân sách năm 2026 để phân bổ kinh phí cho nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trên địa bàn xã.
3.2. Phát triển kinh tế số, xã hội số
- Tiếp tục triển khai thực hiện không dùng tiền mặt tại các điểm kinh doanh, buôn bán lẻ trên địa bàn xã và chi trả lương cho cán bộ, công chức, chế độ chính sách cho đối tượng bảo trợ xã hội, người có công, đóng tiền điện nước, thu nộp học phí qua ngân giao dịch điện tử,... Đến nay, tỷ lệ chi trả qua tài khoản đối với đối tượng người có công: 100%; đối với đối tượng bảo trợ xã hội: 84%.
- Tiêp tục tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn và hỗ trợ người dân khai thác, sử dụng các dịch vụ số để tương tác với chính quyền, thực hiện dịch vụ công trực tuyến, tham gia các hoạt động thương mại điện tử, thanh toán không dùng tiền mặt, nâng cao kỹ năng tương tác trên môi trường số an toàn.
- UBND xã đã ban hành Kế hoạch số 383/KH-UBND ngày 05/6/2026 về triển khai tổ chức hoạt động của Tổ Công nghệ số cộng đồng (Tổ CNSCĐ) và thực hiện phong trào Bình dân học vụ số năm 2026 trên địa bàn xã Nam Khánh Vĩnh, tiếp tục kiện toàn các Tổ CNSCĐ phù hợp với việc sắp xếp các thôn trên địa bàn xã đảm bảo hiệu quả hoạt động.
4. Công tác đảm bảo an toàn an ninh thông tin
- Việc thực hiện các biện pháp về đảm bảo an ninh, an toàn thông tin trên không gian mạng được triển khai kịp thời các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của cấp trên về an toàn thông tin; ban hành văn bản chỉ đạo tăng cường các biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh thông tin mạng.
- Thực hiện tốt các quy định bảo vệ bí mật nhà nước trong quản lý, vận hành, sử dụng hệ thống mạng nội bộ, Internet, hệ thống phần mềm quản lý văn bản E-Office, Trang thông tin điện tử. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, đơn vị trực thuộc bố trí máy tính không kết nối internet để soạn thảo các văn bản thuộc danh mục bí mật Nhà nước nhằm tránh lộ lọt mất thông tin.
- Thường xuyên thực hiện việc thông báo, cảnh báo các lỗ hổng, điểm yếu an toàn thông tin trong các dịch vụ, ứng dụng nhằm hạn chế các sự cố gây mất an toàn an ninh thông tin.
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Thuận lợi
Công tác triển khai thực hiện nhiệm vụ về phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số được cả hệ thống chính trị quan tâm, chú trọng. Nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức và người dân, doanh nghiệp được nâng cao; công tác chuyển đổi số trên địa bàn xã đã được triển khai đồng bộ, góp phần quan trọng trong cải cách hành chính, giúp đơn giản hóa thủ tục, nâng cao tính minh bạch, tạo điều kiện để người dân và doanh nghiệp tiếp cận dịch vụ nhanh chóng, thuận tiện, tiết kiệm thời gian, chi phí.
2. Khó khăn
- Hệ thống trang thiết bị đầu cuối của cán bộ, công chức trên địa bàn xã chưa được đầu tư đồng bộ; một số máy trạm chưa triển khai cài đặt phầm mềm phòng chống mã độc gây nguy cơ mất an toàn thông tin.
- Nhân lực có chuyên môn về công nghệ thông tin, chuyển đổi số tại địa phương rất hạn chế, ảnh hưởng rất lớn công tác tham mưu, triển khai thực hiện nhiệm vụ về phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
IV. NHỮNG NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM QUÝ III NĂM 2026
1. Phát triển hạ tầng số:
Tiếp tục rà soát, hoàn thiện hạ tầng số, nhất là hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ trực tiếp cho hoạt động của hệ thống chính trị; hạ tầng viễn thông phục vụ cho phát triển kinh tế số và xã hội số.
2. Phát triển nguồn lực:
Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng số căn bản cho cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn xã, đảm bảo 100% cán bộ, công chức, viên chức làm chủ kỹ năng số, ứng dụng công nghệ trong quản lý, điều hành.
3. Xây dựng chính quyền số:
- Tiếp tục nâng cao tỷ lệ nộp hồ sơ trực tuyến và thanh toàn trực tuyến trong giải quyết thủ tục hành chính. Việc giải quyết TTHC cho người dân và doanh nghiệp được thực hiện thông suốt, liền mạch.
- Đảm bảo tỷ lệ xử lý văn bản, hồ sơ công việc trên môi trường điện tử của các cơ quan hành chính nhà nước (trừ văn bản mật) đạt 100%; tỷ lệ nhiệm vụ được theo dõi, quản lý, giám sát của các cơ quan hành chính thực hiện trên môi trường điện tử đạt 100%; tỷ lệ các cơ quan nhà nước thực hiện chỉ đạo, điều hành, quản trị nội bộ trên môi trường điện tử đạt 100%.
4. Phát triển kinh tế số:
Thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số bao gồm đưa sản phẩm lên môi trường số; trang bị kỹ năng số cho người dân, cung cấp các tiện ích để người dân giao dịch trên môi trường số, tạo lập niềm tin số.
5. Phát triển xã hội số:
Tăng cường tuyên tuyền người dân đăng ký Sổ sức khỏe điện tử; Tăng tỷ lệ người dân (công dân trên 14 tuổi thường trú, tạm trú trên địa bàn xã) có tài khoản định danh điện tử (VNeID).